Dịch vụ in 3D kim loại
Dịch vụ in 3D kim loại ( In 3D kim loại theo yêu cầu / Gia công in 3d kim loại TpHCM-Hà Nội) được CT3D ứng dụng thực hiện cho nhiềuu khách hàng, trong nhiều ngành nghề khác nhau. CT3D sử dụng những máy in 3d kim loại SLM công nghệ cao để thực hiện dịch vụ cho khách hàng mang lại những trải nghiệm tuyệt vời về sản phẩm. In 3D kim loại tại CT3D có thể thực hiện nhiều mã nguyên liệu khác nhau như Thép, Thép không rỉ (inox), Nhôm, Đồng, Titan … hỗ trợ khách hàng có nhu cầu in 3D gia công trong nhiều ngành nghề đặc biệt và đặc thù khác nhau. Chúng tôi đội ngũ CT3D luôn đồng hành với khách hàng để bạn có những trải nghiệm tuyệt vời về dịch vụ và hài lòng về chất lượng sản phẩm.
- Dịch vụ in 3D kim loại in được những vật liệu nào? In 3D kim loại thực hiện được với nhiều vật liệu như thép không gỉ (316L, 17-4PH), nhôm (AlSi10Mg), titan (Ti6Al4V), CoCr và Inconel. Tùy yêu cầu về cơ tính, chịu nhiệt hay trọng lượng, đội ngũ CT3D sẽ tư vấn vật liệu phù hợp nhất cho chi tiết của bạn.
- Giá in 3D kim loại được tính như thế nào? Giá phụ thuộc loại vật liệu, thể tích/khối lượng sản phẩm, công nghệ in (SLM/DMLS), độ phức tạp và mức độ hậu xử lý. Cách chính xác nhất là gửi file 3D (STEP/STL) kèm yêu cầu vật liệu và số lượng để được tính theo thể tích và thời gian in thực tế.
- In 3D kim loại có nhận gia công theo yêu cầu và số lượng lớn không? Có. CT3D nhận in 3D kim loại từ chi tiết đơn lẻ đến số lượng lớn; khi in nhiều chi tiết trong một mẻ, đơn giá được tối ưu nhờ chia nhỏ chi phí cài đặt. Có kèm dịch vụ hậu xử lý và gia công tinh bề mặt lắp ghép.
- In 3D kim loại có rẻ hơn gia công CNC không? In 3D kim loại kinh tế hơn với chi tiết có hình học phức tạp, rỗng bên trong, cần tối ưu trọng lượng hoặc số lượng nhỏ. Với chi tiết đơn giản và số lượng lớn, CNC thường rẻ hơn; nhiều trường hợp kết hợp in 3D tạo phôi rồi CNC tinh để tối ưu chi phí.
- Sản phẩm in 3D kim loại có cần hậu xử lý không? Có. Chi tiết in 3D kim loại thường cần khử ứng suất/nhiệt luyện, cắt khỏi bàn in, và tùy yêu cầu có thể gia công CNC bề mặt lắp ghép, đánh bóng hoặc xử lý bề mặt. Yêu cầu dung sai và độ bóng càng cao thì mức hậu xử lý càng nhiều.










Công nghệ in 3D kim loại phổ biến nhất
- SLM (Selective Laser Melting) — dùng bột kim loại, công nghệ phổ biến và được ứng dụng rộng rãi nhất, phù hợp đa số chi tiết kỹ thuật cần độ chính xác cao.
- DMLS (Direct Metal Laser Sintering) — dùng bột kim loại, cơ chế tương tự SLM nhưng thiêu kết thay vì nung chảy hoàn toàn, thường dùng cho hợp kim đặc thù.
- Binder Jetting — dùng bột kim loại kết hợp chất kết dính, tốc độ in nhanh hơn nhưng cần thêu kết sau in, phù hợp sản xuất số lượng vừa.
- EBM (Electron Beam Melting) — dùng chùm điện tử thay vì laser, phù hợp vật liệu titan và ứng dụng y tế/hàng không nhờ môi trường chân không hạn chế oxy hóa.
- LPBF (Laser Powder Bed Fusion) — nhóm công nghệ dùng laser trên lớp bột kim loại, bao gồm cả SLM/DMLS.
- Sheet Lamination — dùng tấm kim loại dán/ép từng lớp, ít phổ biến hơn cho chi tiết phức tạp.
Mỗi công nghệ phù hợp với yêu cầu khác nhau về vật liệu, độ chính xác và ngân sách — CT3D chủ yếu sử dụng SLM do khả năng ứng dụng rộng và độ chính xác cao (±0.02mm).







Vật liệu in 3D kim loại
| Vật liệu | Đặc tính chính | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Thép không gỉ 316L | Chống ăn mòn, độ bền cao | Cơ khí, y tế, thực phẩm |
| Titan (Ti6Al4V) | Nhẹ, tương thích sinh học | Hàng không, cấy ghép y tế |
| Nhôm (AlSi10Mg) | Nhẹ, tản nhiệt tốt | Ô tô, hàng không, robot |
| Đồng | Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt | Linh kiện điện, tản nhiệt |
| Inconel | Chịu nhiệt cực cao | Turbine, thiết bị năng lượng |
| CoCr (Cobalt Chromium) | Bền cơ học cao | Nha khoa, khớp nhân tạo |






Ứng dụng của in 3d kim loại
- Y tế: in 3d răng, xương titan, implant, dụng cụ phẫu thuật cao cấp.
- Hàng không – Vũ trụ: in 3d chi tiết thiết kế phức tạp, chịu nhiệt cao, giảm trọng lượng.
- R&D: tạo mẫu nhanh, in3d thử nghiệm vật liệu mới, tối ưu hóa thiết kế nhẹ hơn bền hơn
- Ô tô: in 3d KL piston, turbo, khuôn ép, linh kiện hiệu năng cao, các chi tiết phức tạp.
- Năng lượng: in3d turbine, đầu phun, bộ trao đổi nhiệt.
- Công nghiệp: in3d khuôn đúc, khuôn giày, đồ gá, phụ tùng thay thế.
- Thể thao: in3d khung xe đạp siêu nhẹ, mũ bảo hiểm, gậy golf nhẹ và bền.
- Thời trang – Trang sức: in3d chi tiết tinh xảo bằng vàng, bạc, titan.
- Decor – Kiến trúc: in 3d tượng nghệ thuật, chi tiết nội thất kim loại.
- Quốc phòng – Điện tử: in 3d drone, linh kiện tản nhiệt, khung dẫn điện, thử nghiệm những thiết kế vũ khí mới.







Mỗi công nghệ in 3D kim loại sẽ phù hợp với những yêu cầu khác nhau của các ngành nghề.


Chia sẻ cùng chuyên gia về dịch vụ in 3D kim loại
Dịch vụ in 3D kim loại in được những vật liệu nào?
Chuyên gia CT3D chia sẻ: in 3D kim loại thực hiện được với nhiều vật liệu như thép không gỉ (316L, 17-4PH), nhôm (AlSi10Mg), titan (Ti6Al4V), CoCr và Inconel. Tùy yêu cầu về cơ tính, chịu nhiệt hay trọng lượng, chúng tôi sẽ tư vấn vật liệu phù hợp nhất cho chi tiết của bạn.
Giá in 3D kim loại được tính như thế nào?
Giá phụ thuộc loại vật liệu, thể tích/khối lượng sản phẩm, công nghệ in (SLM/DMLS), độ phức tạp và mức độ hậu xử lý. Cách chính xác nhất là gửi file 3D (STEP/STL) kèm yêu cầu vật liệu và số lượng để chuyên gia tính theo thể tích và thời gian in thực tế.
In 3D kim loại có nhận gia công theo yêu cầu và số lượng lớn không?
Có. CT3D nhận in 3D kim loại theo yêu cầu từ chi tiết đơn lẻ đến số lượng; khi in nhiều chi tiết trong một mẻ, đơn giá được tối ưu nhờ chia nhỏ chi phí cài đặt. Chúng tôi cũng nhận kèm hậu xử lý và gia công tinh bề mặt lắp ghép.
In 3D kim loại có rẻ hơn gia công CNC không?
Theo kinh nghiệm của kỹ sư CT3D: in 3D kim loại kinh tế hơn với chi tiết có hình học phức tạp, rỗng bên trong, cần tối ưu trọng lượng hoặc số lượng nhỏ. Với chi tiết đơn giản và số lượng lớn, CNC thường rẻ hơn; nhiều trường hợp kết hợp in 3D tạo phôi rồi CNC tinh để tối ưu chi phí.
Sản phẩm in 3D kim loại có cần hậu xử lý không?
Có. Chi tiết in 3D kim loại thường cần khử ứng suất/nhiệt luyện, cắt khỏi bàn in, và tùy yêu cầu có thể gia công CNC bề mặt lắp ghép, đánh bóng hoặc xử lý bề mặt. Yêu cầu dung sai và độ bóng càng cao thì mức hậu xử lý càng nhiều.
Ưu điểm của công nghệ in 3D kim loại
- Sản xuất sản phẩm đơn lẻ với giá chất lượng cao
- Sản xuất sản phẩm đơn lẻ với tốc độ nhanh chóng
- Tạo ra những sản phẩm kim loại có trọng lượng nhẹ
- Tạo ra những sản phẩm có thiết kế và cấu trúc phức tạp

Một số dự án in 3D kim loại đã thực hiện
Thép 316L – in 3d kim loại Thép 316L cao cấp
1. In 3D thép 316L các chi tiết ống



2. In 3D thép các chi tiết mô phỏng

3.

4.

5.

6.

7.

8.

In 3D kim loại Nhôm Alsi10mg
1. In 3D nhôm chi tiết loa thử nghiệm trước khi sản xuất hàng loạt
1. In 3D nắp loa nhôm



2. In 3D kim loại chi tiết cơ khí bằng nhôm

In 3D kim loại các nguyên liệu khác như nhôm, đồng, Mg, Bạc, Vàng …



Giá của in 3d kim loại là bao nhiêu? Giá in 3d kim loại phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Độ phức tạp của sản phẩm thiết kế
- Yêu cầu về vật liệu in kim loại (Vàng, Bạc, Đồng, Thép, Inox, Nhôm, Titan…) sẽ có giá khác nhau
- Khối lượng của mẫu in kim loại (sau khi kiểm tra file 3d sẽ tính được)
- Thời gian giao hàng, cách thức giao hàng … và 1 vài yếu tố nhỏ liên quan

Liệt kê 25 vật liệu nào phổ biến trong in 3D kim loại?
STT Tên vật liệu Mã quốc tế / Alloy Code Nhóm vật liệu 1 Nhôm hợp kim tiêu chuẩn AlSi10Mg Nhôm (Aluminum Alloy) 2 Nhôm hợp kim silicon cao AlSi12 Nhôm (Aluminum Alloy) 3 Nhôm hợp kim Magie – Silicon thấp AlSi7Mg Nhôm (Aluminum Alloy) 4 Thép không gỉ Austenitic 316L Stainless Steel Thép không gỉ (Stainless Steel) 5 Thép không gỉ kết tủa martensitic 17-4PH Stainless Steel Thép không gỉ (Stainless Steel) 6 Thép công cụ cường độ cao Maraging Steel 18Ni300 Thép công cụ (Tool Steel) 7 Thép công cụ chịu nhiệt H13 Tool Steel Thép công cụ (Tool Steel) 8 Thép công cụ tốc độ cao M2 High Speed Steel Thép công cụ (Tool Steel) 9 Thép khuôn nguội, độ cứng cao D2 Tool Steel Thép công cụ (Tool Steel) 10 Hợp kim Titan hàng không Ti6Al4V (Grade 5) Titan (Titanium Alloy) 11 Titan tinh khiết Titanium Grade 2 Titan (Titanium Alloy) 12 Hợp kim Nickel – siêu chịu nhiệt Inconel 625 Hợp kim Nickel (Nickel Alloy) 13 Hợp kim Nickel – siêu bền nhiệt cao Inconel 718 Hợp kim Nickel (Nickel Alloy) 14 Hợp kim Cobalt – Chromium CoCrMo Hợp kim Cobalt (Cobalt Alloy) 15 Hợp kim Cobalt – Chromium – Tungsten CoCrW Hợp kim Cobalt (Cobalt Alloy) 16 Đồng nguyên chất Cu Đồng (Copper) 17 Hợp kim Đồng – Chromium – Zirconium CuCrZr Đồng (Copper Alloy) 18 Hợp kim Đồng – Nickel – Silicon CuNiSiCr Đồng (Copper Alloy) 19 Tungsten (Vonfram) W Kim loại nặng (Refractory Metal) 20 Molybdenum Mo Kim loại nặng (Refractory Metal) 21 Hợp kim thép chịu mài mòn cao 316Ti / 304L / 420SS Thép không gỉ công nghiệp 22 Hợp kim nhôm hàng không cao cấp Scalmalloy (AlMgSc) Nhôm công nghệ cao 23 Nickel-Chromium Alloy Hastelloy X / C-22 / C-276 Hợp kim Nickel – Chống ăn mòn 24 Hợp kim Titan siêu nhẹ Ti6Al7Nb Titan y sinh học 25 Hợp kim Magie nhẹ AZ91D / WE43 Magie (Magnesium Alloy)

NHỮNG CÂU HỎI VỀ CÔNG NGHỆ 3D KIM LOẠI VÀ TRẢ LỜI CỦA CHUYÊN GIA
- Dịch vụ in 3D kim loại là gì? Dịch vụ in 3D kim loại là quá trình tạo ra vật thể kim loại thật bằng công nghệ Selective Laser Melting (SLM) hoặc Direct Metal Laser Sintering (DMLS). Kim loại dạng bột (như nhôm, thép không gỉ, titan, đồng…) được nung chảy từng lớp bằng tia laser công suất cao, tạo ra sản phẩm có độ chính xác đến ±0.02 mm và độ đặc khít gần như kim loại đúc.
- Những loại kim loại nào có thể in 3D được? – Hiện nay CT3D Group hỗ trợ nhiều loại vật liệu: Nhôm AlSi10Mg – nhẹ, tản nhiệt tốt, dùng trong hàng không. Thép không gỉ 316L – bền, chống ăn mòn, dùng trong y tế & cơ khí chính xác. Titanium Ti6Al4V – siêu nhẹ, chịu lực cao, ứng dụng trong cấy ghép và hàng không. Inconel 718 – chịu nhiệt cao, dùng trong turbine, động cơ phản lực.
- In 3D kim loại khác gì so với gia công CNC truyền thống? CNC cắt gọt vật liệu, còn in 3D đắp từng lớp kim loại. In 3D cho phép tạo hình học phức tạp, rỗng, lattice, cấu trúc tổ ong mà CNC không thể gia công. Giảm phế liệu đến 90% so với tiện hoặc phay. Tuy nhiên, chi phí đơn chiếc của in 3D kim loại cao hơn nếu sản lượng lớn.
- Ứng dụng phổ biến của in 3D kim loại là gì? Linh kiện hàng không & ô tô (turbo, manifold, heat sink). Dụng cụ dược phẩm y tế, implant nha khoa. Khuôn ép nhựa có kênh làm mát tối ưu. Bộ phận robot, cơ cấu máy chính xác. Trang sức cao cấp và sản phẩm nghệ thuật kim loại.
- Độ bền của sản phẩm in 3D kim loại có bằng kim loại đúc hay không? Có — thậm chí còn vượt trội hơn nếu xử lý đúng quy trình. Sau in, chi tiết được ủ nhiệt (stress relief) để triệt tiêu ứng suất nội và gia công hoàn thiện bề mặt. Kết quả: độ bền kéo tương đương hoặc cao hơn kim loại đúc 10–15%.
- In 3D kim loại có phù hợp để sản xuất hàng loạt không? Chưa tối ưu cho hàng loạt lớn, nhưng cực kỳ phù hợp cho: Sản xuất thử nghiệm (prototype). Sản phẩm tùy biến (custom-made) Linh kiện có hình dạng đặc biệt, ít số lượng. Các xưởng hiện đại kết hợp in 3D + CNC để đạt hiệu quả cao nhất.
- Độ chính xác và độ mịn bề mặt khi in 3D kim loại là bao nhiêu? Độ chính xác: ±0.02 mm. Độ mịn bề mặt: 6–10 µm. CT3D Group có thể đánh bóng cơ, phun bi thép, hoặc mạ hóa học để đạt độ mịn gương (mirror finish) nếu khách hàng yêu cầu.
- Chi phí hay Giá in 3D kim loại được tính như thế nào? Phụ thuộc vào thể tích, khối lượng, vật liệu và độ phức tạp của sản phẩm cần in kim loại.
- CT3D Group có thể in chi tiết lớn nhất kích thước bao nhiêu? Hiện hệ thống máy SLM công nghiệp của CT3D Group cho phép in khối kim loại kích thước 250 × 250 × 300 mm, và có thể ghép modular để in sản phẩm lớn hơn theo yêu cầu (ví dụ chi tiết khuôn hoặc bộ phận máy công nghiệp).
- Vì sao nên chọn CT3D Group cho dịch vụ in 3D kim loại? 12+ năm kinh nghiệm trong in 3D công nghiệp & khuôn mẫu. Hệ thống máy SLM tiêu chuẩn Đức, độ chính xác ±0.02 mm. Hỗ trợ từ thiết kế – phân tích – in – xử lý sau in – kiểm tra 3D. Có thể sản xuất tại Việt Nam, giảm chi phí nhập khẩu đến 40%. Được hơn 500 doanh nghiệp trong và ngoài nước tin tưởng hợp tác.




Công nghệ 3D là gì? Bao gồm những lĩnh vực chính nào?
Công nghệ 3D (Three-Dimensional Technology) là tập hợp các kỹ thuật giúp tạo ra, hiển thị và tái tạo vật thể trong không gian ba chiều (3 chiều: chiều dài – chiều rộng – chiều cao). Công nghệ 3D được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế, sản xuất, y học, giáo dục, kiến trúc, nghệ thuật và công nghiệp sáng tạo.
- 3D Modeling – Thiết kế mô hình 3D Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình công nghệ 3D. Kỹ sư hoặc họa sĩ 3D sẽ dùng phần mềm chuyên dụng để tạo mô hình vật thể ảo. Phần mềm phổ biến: ZBrush – điêu khắc tượng, nhân vật, phù điêu. Blender, Maya, 3ds Max – thiết kế game, phim, quảng cáo. SolidWorks, Fusion 360, Creo – thiết kế kỹ thuật, cơ khí, công nghiệp. Ứng dụng thực tế: Tạo mô hình sản phẩm, nhân vật 3D, bản thiết kế khuôn mẫu, tượng, đồ trang trí hoặc sản phẩm công nghiệp.
- 3D Scanning – Quét 3D Công nghệ 3D Scan dùng tia laser hoặc ánh sáng cấu trúc để quét vật thể thật và tạo mô hình kỹ thuật số 3D chính xác đến từng milimet. Có 3 dạng công nghệ chính: Laser Scanning: dùng chùm tia laser, độ chính xác cao (0.02 – 0.05 mm). Structured Light (Ánh sáng cấu trúc): dùng máy chiếu ánh sáng để tạo lưới 3D. Photogrammetry (Ảnh quang trắc): tái tạo mô hình từ hàng trăm ảnh chụp. Ứng dụng: Sao chép tượng, phục chế di sản, quét mẫu khuôn, thiết kế ngược (Reverse Engineering).
- 3D Printing – In 3D (Tạo mẫu nhanh) Là công nghệ chế tạo vật thể thật từ mô hình kỹ thuật số 3D bằng cách in từng lớp vật liệu chồng lên nhau. Công nghệ in phổ biến: FDM (Fused Deposition Modeling): in nhựa cuộn PLA, ABS, PETG. SLA / DLP: in resin siêu mịn, dùng cho tượng, mô hình, y tế. SLS / SLM: in bột nylon hoặc kim loại (công nghiệp). Ứng dụng: Tạo mẫu thử, sản xuất tượng resin, mô hình kiến trúc, linh kiện kỹ thuật, khuôn đúc, đồ nội thất nghệ thuật.
- 3D Rendering – Dựng hình và hiển thị Sau khi có mô hình, render 3D là bước biến mô hình thành hình ảnh thực tế bằng ánh sáng, vật liệu, hiệu ứng. Ứng dụng: Quảng cáo sản phẩm, mô phỏng kiến trúc, video 3D, trình chiếu công nghiệp hoặc giáo dục.
- 3D Animation – Hoạt hình 3D Kỹ thuật làm chuyển động mô hình 3D để tạo thành video, phim hoạt hình hoặc clip quảng cáo. Ứng dụng: Phim điện ảnh, quảng cáo, TVC. Mô phỏng công nghiệp, hướng dẫn kỹ thuật. Truyền thông giáo dục, sản phẩm học tập ảo.
- 3D CNC & Gia công tạo hình Bước chuyển mô hình 3D sang sản xuất thực tế bằng máy CNC hoặc khắc xốp, gỗ, composite, khuôn silicon… Ứng dụng tại CT3D / in3d.edu.vn: CNC xốp tượng kích thước lớn. Khắc gỗ, tạo khuôn, mẫu polyresin. Kết hợp in 3D + CNC để tối ưu độ chính xác và chi phí.
- 3D Visualization & VR/AR (Thực tế ảo – Thực tế tăng cường) Là công nghệ cho phép xem, tương tác và trình bày mô hình 3D trong môi trường ảo (Virtual Reality – VR) hoặc kết hợp với thế giới thật (Augmented Reality – AR). Ứng dụng: Trình diễn dự án kiến trúc, nhà máy, showroom sản phẩm. Trải nghiệm học tập ảo, bảo tàng số, du lịch 3D.
Công nghệ 3D là sự kết hợp của thiết kế – quét – in – gia công – trình chiếu – thực tế ảo, tạo thành chuỗi công nghệ khép kín giúp rút ngắn thời gian sản xuất, tối ưu chi phí và mang lại sản phẩm chính xác, thẩm mỹ cao. Tại in3d.edu.vn, chúng tôi ứng dụng toàn diện các công nghệ 3D này trong đào tạo, thiết kế, in mẫu, điêu khắc và sản xuất thực tế, giúp học viên và doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tương lai ngay hôm nay.












- In 3D kim loại TPHCM là gì? In 3D kim loại TPHCM là dịch vụ sản xuất chi tiết kim loại bằng laser SLM/DMLS, cho độ bền cao và tốc độ giao hàng nhanh trong 24–72 giờ.
Tại TPHCM, công nghệ in 3D kim loại được triển khai bằng máy SLM công nghiệp, nung chảy bột kim loại từng lớp mỏng 20–40 micron trong buồng khí trơ. Dịch vụ này phục vụ R&D, cơ khí chính xác, robot, y tế và sản xuất theo lô nhỏ–trung bình. Chi tiết in tại HCM có độ chính xác ±0.03–0.05 mm.
- Không cần khuôn, không giới hạn hình học
- Vật liệu phổ biến: 316L, Ti6Al4V, Inconel 718
- Tối ưu trọng lượng bằng Topology Optimization
2. In 3D kim loại theo yêu cầu là gì? In 3D kim loại theo yêu cầu là dịch vụ nhận file 3D và sản xuất trực tiếp bằng laser, không cần khuôn và không giới hạn hình học.
Khách hàng gửi file 3D (STEP, STL, IGES), xưởng sẽ phân tích – tối ưu – in bằng SLM. Dịch vụ này được dùng cho sản phẩm độc bản, chi tiết phức tạp, yêu cầu kênh làm mát internal hoặc kết cấu rỗng.
- Làm 1 cái cũng in được
- Tối ưu hóa giảm 40–90% trọng lượng
- Giao hàng 24–72h
3. Máy in 3D kim loại hoạt động như thế nào? Máy in 3D kim loại dùng laser công suất cao để nung chảy bột kim loại theo từng lớp siêu mỏng trong buồng khí trơ.
Công nghệ SLM/DMLS tạo ra chi tiết bằng cách quét laser lớp bột dày 20–40 micron. Máy in hoạt động trong khí Argon/Nitơ để tránh oxy hóa, cho độ bền cơ học cao và khả năng tạo hình vượt xa đúc truyền thống.
- Độ chính xác: ±0.03 mm
- Bề mặt: Ra 6–13 μm
- Tốc độ quét: 700–1500 mm/s
- LSI: nguyên lý SLM, máy in kim loại 3D, laser melting
4. In 3D kim loại HCM có ưu điểm gì? In 3D kim loại HCM có tốc độ sản xuất nhanh, hỗ trợ kỹ thuật mạnh và đa dạng vật liệu.
TPHCM có hệ sinh thái công nghiệp lớn nên việc sản xuất – tối ưu – giao hàng đều diễn ra nhanh và linh hoạt. Các xưởng có thể hỗ trợ thiết kế Topology Optimization, xử lý bề mặt và CNC finishing.
- Phản hồi nhanh trong ngày
- Vật liệu phong phú
- Nhận in gấp 24h
5. Giá in 3D kim loại là bao nhiêu? Giá in 3D kim loại dao động từ 40.000–180.000đ/gram tùy vật liệu và độ phức tạp.
316L là vật liệu tiết kiệm nhất, còn Titanium và Inconel có giá cao hơn do yêu cầu năng lượng laser lớn và chi phí bột cao. Ngoài chi phí in, xử lý sau in như CNC, mài, nhiệt luyện có thể tính thêm.
6. In 3D theo yêu cầu HCM gồm những gì? Dịch vụ in 3D theo yêu cầu HCM bao gồm in nhựa, in kim loại, in khổ lớn, quét 3D và tạo mẫu nhanh. ( Khách chỉ cần gửi file 3D hoặc mẫu thật. Xưởng thực hiện toàn bộ: sửa file, tối ưu, in 3D, xử lý bề mặt và giao hàng. Có nhận lô nhỏ và in cấp tốc.)
7. In 3D kim loại Hà Nội khác gì TPHCM? Hà Nội mạnh về in 3D kim loại cho công nghiệp nặng, quốc phòng, y tế; còn TPHCM mạnh về R&D và sản xuất nhanh. ( Hà Nội có nhiều viện nghiên cứu – trung tâm ứng dụng cao, nên các đơn hàng thường yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và lô lớn hơn. Titanium và Inconel rất phổ biến trong in 3D kim loại Hà Nội.)
8. Dịch vụ in 3D khổ lớn là gì? In 3D khổ lớn cho phép sản xuất mô hình 0.5–2 mét bằng nhựa hoặc kim loại nếu khách hàng có ngân sách. CT3D chúng tôi cũng thường thực hiện cho khách hàng những mẫu tượng đến 30 mét. Dịch vụ này dùng cho tượng nghệ thuật, mô hình kiến trúc, khuôn đúc, sản phẩm trưng bày. Máy in khổ lớn có thể in từng phần và ghép lại, bề mặt mịn và có thể sơn hoàn thiện.



| CT3D Group – Giải pháp công nghệ toàn diện cho sáng tạo và sản xuất hiện đại. |
| Điện thoại: 0975 008 728 Thái – Giám đốc kỹ thuật ([email protected]) 0985 936 728 Đăng – Phòng Kinh Doanh ([email protected]) 0888 799 938 Cường ([email protected]) |
| Địa chỉ: TPHCM – Bình Dương – Hà Nội – Hải Phòng – Đà Nẵng |
| in 3d | scan 3d | tạo mẫu nhanh | cnc | khuôn silicon | đo kiểm 3d | sản xuất |
| 300 dự án kiểm tra 3D | 765 dự án in 3D từ bản vẽ 2D | 28 Tượng Công Giáo trên xe ô tô | 222 Tượng Đức Mẹ ngoài trời | 201 Bàn Thờ Công Giáo | 1005 Dự án quét 3D mẫu mỹ thuật | 999 Dự án cnc xốp | 688 dự án in 3d trong suốt | 861 dự án in 3d kim loại | 299 dự án dịch vụ in 3d | 300 dự án in 3d và sơn màu | 400 dự án ứng dụng đúc khuôn Silicon | 105 dự án thiết kế kiểu dáng công nghiệp | 500 Dự Án Scan 3D – Quét 3D | Sản xuất Mô hình | |